ダイゾー (大造) tên của săn già
ザンセツ (残雪) tên của ngỗng trời (tuyết còn sót lại)
【0】
①しりあい[1]のかりうど[2]に さそわれて、わたしは、イノシシがり[3]に でかけました。イノシシがりのひとびと[4]は、みな[5]くりのだけのふもと[6]の、ダイゾーじいさん[7]のいえ[8]に あつまりました。じいさんは72さい[9]だというのに、こし[10]ひとつまがっていない[11]、げんきなろーかりうど[12]でした。そして、かりうどのだれもが[13]そうであるように、なかなかはなしじょうず[14]のひと[15]でした。けっかん[16]のふくれた[17]がんじょーなて[18]を、いろり[19]のたきび[20]に かざしながら、それから それと、ゆかいな[21]かりのはなし[22]をしてくれました。そのはなしのなか[23]に、いまから35~36ねん[24]もまえ[25]、まだ[26]くりのだけのふもと[27]のぬまち[28]に、ガン[29]が さかんにきた[30]ころの、ガンがり[31]のはなし[32]も ありました。わたしは、そのおり[33]のはなしをどだい[34]として、このものがたり[35]を かいてみました。
②さあ、おおきなまるた[36]がバチバチともえあがり[37]、しょーじ[38]にはじざいかぎ[39]となべ[40]のかげ[41]が うつり、すがすがしいき[42]のにおいのするけむり[43]の たちこめている、やまが[44]のろばた[45]をそーぞー[46]しながら、このものがたり[47]を およみください。
ベトナムご
①Được một người bạn là thợ săn rủ rê, tôi đã đi săn lợn rừng. Những người đi săn lợn rừng đều tập trung tại nhà của một ông già tên là Daizo ở chân núi Kurino. Mặc dù đã 72 tuổi, ông vẫn là một thợ săn già khỏe mạnh, lưng không hề còng. Và như tất cả các thợ săn khác, ông cũng là một người rất giỏi nói chuyện. Ông sưởi ấm đôi bàn tay gân guốc, rắn chắc của mình bên lò sưởi, rồi kể cho chúng tôi nghe những câu chuyện thú vị về săn bắn. Trong số đó, có câu chuyện về săn ngỗng trời cách đây 35-36 năm, khi ngỗng trời còn bay đến đầm lầy dưới chân núi Kurino. Tôi đã viết câu chuyện này dựa trên những câu chuyện đó.
②Hãy đọc câu chuyện này trong khi tưởng tượng ra lò sưởi trong nhà trên núi, với những khúc gỗ lớn đang cháy rực, bóng của móc và nồi phản chiếu trên cửa trượt, và khói có mùi gỗ tươi mát đang lan tỏa.
かんじ
①知り合いの狩人に誘われて、わたしは、イノシシ狩りに出かけました。イノシシ狩りの人々は、みな栗野岳の麓の、ダイゾー爺さんの家に集まりました。爺さんは72歳だというのに、腰ひとつ曲がっていない、元気な老狩人でした。そして、狩人の誰もがそうであるように、なかなか話上手の人でした。血管の膨れた頑丈な手を、囲炉裏の焚火にかざしながら、それからそれと、愉快な狩りの話をしてくれました。その話の中に、今から35~36年も前、まだ栗野岳の麓の沼地に、雁が盛んに来たころの、雁狩りの話もありました。わたしは、その折の話を土台として、この物語を書いてみました。
②さあ、大きな丸太がバチバチと燃え上がり、障子には自在鉤と鍋の影が映り、清々しい木の匂いのする煙の立ちこめている、山家の炉端を想像しながら、この物語をお読みください。
【1】
①ことしも、ザンセツは、ガンのむれをひきいて、ぬまちにやってきました。
②ザンセツというのは、1わのガンにつけられたなまえです。さゆーのつばさに1ヵしょずつ、まっしろなまじりげをもっていたので、かりうどたちから そー よばれていました。
③ザンセツは、このぬまちにあつまるガンのとーりょーらしい、なかなかりこーなヤツで、なかまがえをあさっているあいだも、ゆだんなくきをくばっていて、りょーじゅーのとどくところまで、けしてにんげんをよせつけませんでした。
④ダイゾーじいさんは、このぬまちをかりばにしていたが、いづごろからか、このザンセツがくるよーになってから、1わのガンもてにいれることができなくなったので、いまいましくおもっていました。
⑤そこで、ザンセツがやってきたとしると、ダイゾーじいさんは「ことしこそは」と、かねてかんがえておいたとくべつなほーほーにとりかかりました。
⑥それは、いつもガンのえをあさるあたりいちめんにくいをうちこんで、タニシをつけたうなぎつりばりを、たたみいとで むすびつけておくことでした。じいさんは、ひとばんぢゅーかかって、たくさんのうなぎつりばりをしかけておきました。こんどは、なんだかうまくいきそーなきがして なりませんでした。
⑦よくじつのひるちかく、じいさんはむねをワクワクさせながら、ぬまちにいきました。さくばんつりばりをしかけておいたあたりに、なにかバタバタしているものがみえました。
⑧「しめたぞ」じいさんはつぶやきながら、むちゅーでかけつけました。「ほほう、これはすばらしい」じいさんは おもわずこどものよーにこえをあげてよろこびました。1わだけであったが、いきているガンがうまくてにはいったので、じいさんはうれしくおもいました。
⑨さかんにバタついたとみえて、あたりいちめんにはねがとびちっていました。
⑩ガンのむれは、これにきけんをかんじてえさばをかえたらしく、ふきんには1わもみえませんでした。しかし、ダイゾーじいさんは、「たかがとりのことだ、ひとばんたてば、またわすれてやってくるにちがいない」とかんがえて、きのーよりも、もっとたくさんのつりばりをばらまいておきました。
⑪そのよくじつ、きのーとおなじじこくに、ダイゾーじいさんは でかけていきました。
⑫あきのひが、うつくしくかかやいていました。
⑬じいさんがぬまちにすがたをあらわすと、おおきなはおととともに、ガンのたいぐんがとびたちました。じいさんは「はてな?」とくびをかしげました。
⑭つりばりをしかけておいたあたりで、たしかに、ガンがえをあさったけいせきがあるのに、きょうは 1わもはりに かかっていません。いったい、どうしたというのでしょう?
⑮きをつけてみると、つりばりのいとが、みなピーンと ひきのばされています。
⑯ガンは、きのーのしっぱいにこりて、えをすぐにはのみこまないで、まずくちばしのさきにくわえて、ぐーとひっぱってみてから、いじょーなしとみとめると、はじめて のみこんだものらしいのです。これも、あのザンセツが、なかまをしどーしてやったにちがいありません。「ううむ。」ダイゾーじいさんは、おもわずかんたんのこえをもらしてしまいました。
⑰ガンとかカモとかいーとりは、ちょうるいのなかで、あまりりこーなほうではないといわれていますが、どーしてなかなか、あのちいさいあたまのなかに、たいしたちえをもっているものだなといーことを、いまさらのよーにかんじたのでありました。
ベトナムご
①Năm nay, Zansetsu lại dẫn đàn ngỗng đến đầm lầy.
②Zansetsu là tên của một con ngỗng. Nó có một sợi lông trắng xen lẫn ở mỗi cánh trái và phải, nên được các thợ săn gọi như vậy.
③ Zansetsu là con ngỗng thông minh, dường như là thủ lĩnh của đàn ngỗng tụ tập ở đầm lầy này. Trong khi đồng loại đang kiếm ăn, nó luôn cảnh giác, không để con người đến gần trong tầm bắn của súng săn.
④Ông Daizo thường săn bắn ở đầm lầy này, nhưng từ khi Zansetsu xuất hiện, ông không thể bắt được một con ngỗng nào nữa, nên ông rất ghét nó.
⑤Vì vậy, khi biết Zansetsu đến, ông Daizo nghĩ “Năm nay nhất định phải bắt được”, và bắt đầu thực hiện một phương pháp đặc biệt mà ông đã nghĩ ra từ trước.
⑥ Đó là cắm cọc khắp nơi mà ngỗng thường kiếm ăn, rồi buộc móc câu cá chình có gắn ốc sên bằng chỉ tatami. Ông già đã mất cả đêm để chuẩn bị rất nhiều móc câu cá chình. Lần này, ông cảm thấy có vẻ như sẽ thành công.
⑦ Gần trưa ngày hôm sau, ông già háo hức đến đầm lầy. Ở khu vực mà ông đã đặt lưỡi câu vào đêm qua, ông thấy có gì đó đang bay lượn.
⑧ “Được rồi.” Ông lẩm bẩm và chạy đến đó một cách say mê. “Ồ, thật tuyệt vời.” Ông reo lên như một đứa trẻ. Mặc dù chỉ có một con, nhưng ông rất vui vì đã bắt được một con ngỗng sống.
⑨ Có vẻ như nó đã đập cánh rất mạnh, lông vũ vương vãi khắp nơi.
⑩ Đàn ngỗng dường như cảm thấy nguy hiểm và đã thay đổi nơi kiếm ăn, không còn thấy một con nào trong vùng lân cận. Tuy nhiên, ông già Daizo nghĩ rằng, chỉ là một con chim thôi, qua một đêm, nó chắc chắn sẽ quên và quay lại, nên ông đã rải nhiều lưỡi câu hơn ngày hôm qua.
⑪Ngày hôm sau, vào cùng giờ như ngày hôm qua, ông Daizo lại ra ngoài.
⑫Mặt trời mùa thu chiếu sáng rực rỡ.
⑬Khi ông xuất hiện ở đầm lầy, một đàn ngỗng lớn bay lên với tiếng cánh vỗ mạnh mẽ. Ông nghiêng đầu và tự hỏi: “Hả?”
⑭ Ở khu vực ông đã đặt lưỡi câu, rõ ràng có dấu vết ngỗng đã kiếm ăn, nhưng hôm nay không có con nào mắc câu. Chuyện gì đã xảy ra vậy?
⑮ Khi ông quan sát kỹ, ông thấy tất cả các sợi dây câu đều bị kéo căng.
⑯Có lẽ ngỗng đã học được bài học từ thất bại ngày hôm qua, không nuốt mồi ngay lập tức, mà trước tiên ngậm mồi ở đầu mỏ, kéo mạnh một cái, và chỉ khi thấy không có gì bất thường thì mới nuốt. Chắc chắn là Zansetsu đã chỉ dẫn cho đồng loại của mình. “Ừm.” Ông già Daizo không khỏi thốt lên đầy cảm thán.
⑰Ngỗng và vịt được cho là không phải là loài chim thông minh trong số các loài chim, nhưng ông Daizo bỗng nhiên cảm thấy rằng chúng có trí tuệ đáng kinh ngạc trong cái đầu nhỏ bé của mình.
かんじ
①今年も、ザンセツは、雁の群れを率いて、沼地にやって来ました。
②ザンセツというのは、1羽の雁に付けられた名前です。左右の翼に1ヵ所ずつ、真っ白な交じり毛を持っていたので、狩人たちからそう呼ばれていました。
③ザンセツは、この沼地に集まる雁の棟梁らしい、なかなか利口なヤツで、仲間が餌を漁っている間も、油断なく気を配っていて、猟銃の届く所まで、決して人間を寄せ付けませんでした。
④ダイゾー爺さんは、この沼地を狩場にしていたが、いづごろからか、このザンセツが来るようになってから、一羽の雁も手に入れることができなくなったので、忌ま忌ましく思っていました。
⑤そこで、ザンセツがやって来たと知ると、ダイゾー爺さんは「今年こそは」と、かねて考えておいた特別な方法に取り掛かりました。
⑥それは、いつも雁の餌を漁る辺り一面に杭を打ち込んで、タニシを付けた鰻釣り針を、畳糸で結び付けておくことでした。爺さんは、一晩中かかって、たくさんの鰻釣り針を仕掛けておきました。今度は、なんだかうまくいきそうな気がしてなりませんでした。
⑦翌日の昼近く、爺さんは胸をワクワクさせながら、沼地に行きました。昨晩釣り針を仕掛けておいた辺りに、何かバタバタしているものが見えました。
⑧「しめたぞ。」爺さんは呟きながら、夢中で駆け付けました。「ほほう、これは素晴らしい。」爺さんは思わず子供のように声を上げて喜びました。1羽だけであったが、生きている雁がうまく手に入ったので、爺さんは嬉しく思いました。
⑨さかんにバタついたと見えて、辺り一面に羽が飛び散っていました。
⑩雁の群れは、これに危険を感じて餌場を変えたらしく、付近には1羽も見えませんでした。しかし、ダイゾー爺さんは、たかが鳥のことだ、一晩経てば、また忘れてやって来るにちがいないと考えて、昨日よりも、もっとたくさんの釣り針をばら撒いておきました。
⑪その翌日、昨日と同じ時刻に、ダイゾー爺さんは出かけていきました。
⑫秋の日が、美しく輝いていました。
⑬爺さんが沼地に姿を現すと、大きな羽音とともに、雁の大群が飛び立ちました。爺さんは「はてな?」と首を傾げました。
⑭釣り針を仕掛けておいた辺りで、確かに、雁が餌を漁った形跡があるのに、今日は一羽も針にかかっていません。いったい、どうしたというのでしょう?
⑮気をつけて見ると、釣り針の糸が、みなピーンと引き伸ばされています。
⑯雁は、昨日の失敗に懲りて、餌をすぐには飲み込まないで、まず嘴の先に咥えて、グーと引っ張ってみてから、異常なしと認めると、初めて飲み込んだものらしいのです。これも、あのザンセツが、仲間を指導してやったにちがいありません。「ううむ。」ダイゾー爺さんは、思わず感嘆の声を漏らしてしまいました。
⑰雁とか鴨とかいう鳥は、鳥類の中で、あまり利口なほうではないと言われていますが、「どうして なかなか、あの小さい頭の中に、たいした知恵を持っているものだな」ということを、今更のように感じたのでありました。
【2】
①そのよくとしも、ザンセツは、たいぐんをひきいてやってきました。そして、れいによって、ぬまちのうちでもみとおしのきくところをえさばにえらんで、えをあさるのでした。
②ダイゾーじいさんは、なつのうちからこころがけて、タニシを5ひょーばかりあつめておきました。そして、それを、ガンのこのみそーなばしょにばらまいておきました。「どんなあんばいだったかな」と、そのよるいってみると、あんのじょー、そこにあつまって、さかんにたべたけいせきが ありました。
③そのよくじつも、おなじばしょに、うんとこさとまいておきました。そのよくじつも、そのまたよくじつも、おなじよーなことをしました。
④ガンのむれは、おもわぬごちそーが4~5にちもつづいたので、ぬまちのうちでも、そこが、いちばんきにいりのばしょとなったよーでありました。
⑤ダイゾーじいさんは、うまくいったので、かいしんのえみを もらしました。
⑥そこで、よるのあいだに、えさばより すこしはなれたところに ちいさなこやをつくって、そのなかに もぐりこみました。そして、ねぐらをぬけだして、このえさばにやってくるガンのむれをまっているのでした。
⑦あかつきのひかりが、こやのなかにすがすがしくながれこんできました。
⑧ぬまちにやってくるガンのすがたが、かなたのそらにくろくてんてんとみえだしました。せんとーにくるのが、ザンセツにちがいありません。
⑨そのむれは、グングンやってきます。「しめたぞ。もーすこしのしんぼーだ。あのむれのなかにいっぱつぶちこんで、ことしこそは、めにものみせてくれるぞ」りょーじゅーをグッとにぎりしめたダイゾーじいさんは、ほおがピリピリするほどひきしまるのでした。
⑩ところが、ザンセツは、ゆだんなくちじょーをみおろしながら、むれをひきいてやってきました。そして、ふと、いつものえさばに、きのーまでなかったちいさなこやをみとめました。「よーすのかわったところには、ちかづかぬがよいぞ」かれのほんのーは、そーかんじたらしいのです。ぐっと、きゅーかくどにほーこーをかえると、そのひろいぬまちのずっとにしがわのはしにちゃくりくしました。
⑪もーすこしでたまの とどくきょりに はいってくる、といーところで、またしても、ザンセツのために してやられました。
⑫ダイゾーじいさんは、ひろいぬまちのむこーをじっと みつめたまま、「ううん」とうなってしまいました。
ベトナムご
①Năm sau đó, Zansetsu lại dẫn theo một đàn lớn đến. Và như thường lệ, chúng chọn những nơi có tầm nhìn tốt trong đầm lầy làm nơi kiếm ăn.
②Ông Daizo đã chuẩn bị từ mùa hè, thu thập được khoảng 5 bao ốc sên. Rồi ông rải chúng ở những nơi mà ngỗng có vẻ thích. “Không biết kết quả thế nào nhỉ?” Tối hôm đó, ông đến xem, và đúng như dự đoán, có dấu vết cho thấy chúng đã tụ tập ở đó và ăn rất ngon lành.
③Ngày hôm sau, ông lại rải thức ăn ở cùng một nơi. Ngày hôm sau nữa, và ngày hôm sau nữa, ông cũng làm như vậy.
④Đàn ngỗng đã được thưởng thức bữa tiệc bất ngờ trong 4-5 ngày liên tiếp, nên nơi đó dường như đã trở thành nơi yêu thích nhất của chúng trong đầm lầy.
⑤Ông Daizo mỉm cười hài lòng vì mọi việc đã diễn ra suôn sẻ.
⑥Vì vậy, vào ban đêm, ông đã dựng một cái lều nhỏ cách nơi cho ăn một chút, rồi trốn vào trong đó. Sau đó, ông trốn khỏi nơi ngủ và chờ đợi đàn ngỗng bay đến nơi cho ăn này.
⑦Ánh sáng bình minh tràn vào trong lều một cách trong lành.
⑧Hình ảnh những con ngỗng bay đến đầm lầy bắt đầu xuất hiện như những chấm đen trên bầu trời xa xôi. Đứng đầu đàn chắc chắn là Zansetsu.
⑨ Đàn ngỗng bay đến ngày càng gần. “Được rồi. Chỉ cần kiên nhẫn một chút nữa. Bắn một phát vào đàn ngỗng đó, năm nay chắc chắn sẽ có thành quả.” Ông Daizo nắm chặt khẩu súng săn, má ông căng lên đến mức ngứa ran.
⑩ Tuy nhiên, Zansetsu không hề mất cảnh giác, nó nhìn xuống mặt đất và dẫn đầu đàn chim bay đến. Rồi đột nhiên, nó nhận ra một căn lều nhỏ không có ở đó vào ngày hôm qua tại nơi kiếm ăn thường ngày. “Tốt hơn là không nên đến gần nơi có sự thay đổi.” Bản năng của nó dường như cảm nhận được điều đó. Nó đột ngột thay đổi hướng bay và hạ cánh ở phía tây của đầm lầy rộng lớn.
⑪Khi sắp đến khoảng cách có thể bắn được, Zansetsu lại một lần nữa đánh bại ông.
⑫Ông Daizo nhìn chằm chằm vào đầm lầy rộng lớn, rồi càu nhàu: “Ừm.”
かんじ
①その翌年も、ザンセツは、大群を率いてやって来ました。そして、例によって、沼地のうちでも見通しのきく所を餌場に選んで、餌を漁るのでした。
②ダイゾーじいさんは、夏のうちから心がけて、タニシを5俵ばかり集めておきました。そして、それを、雁の好みそうな場所にばら撒いておきました。「どんな塩梅だったかな」と、その夜行ってみると、案の定、そこに集まって、さかんに食べた形跡がありました。
③その翌日も、同じ場所に、うんとこさと撒いておきました。その翌日も、そのまた翌日も、同じようなことをしました。
④雁の群れは、思わぬご馳走が4~5日も続いたので、沼地のうちでも、そこが、いちばん気に入りの場所となったようでありました。
⑤ダイゾー爺さんは、うまくいったので、会心の笑みを漏らしました。
⑥そこで、夜の間に、餌場より少し離れた所に小さな小屋を作って、その中に潜り込みました。そして、塒を抜け出して、この餌場にやって来る雁の群れを待っているのでした。
⑦暁の光が、小屋の中に清々しく流れ込んできました。
⑧沼地にやって来る雁の姿が、かなたの空に黒く点々と見えだしました。先頭に来るのが、ザンセツにちがいありません。
⑨その群れは、ぐんぐんやって来ます。「しめたぞ。もう少しの辛抱だ。あの群れの中に一発ぶち込んで、今年こそは、目にもの見せてくれるぞ」猟銃をぐっと握りしめたダイゾー爺さんは、頬がピリピリするほど引き締まるのでした。
⑩ところが、ザンセツは、油断なく地上を見下ろしながら、群れを率いてやってきました。そして、ふと、いつもの餌場に、昨日までなかった小さな小屋を認めました。「様子の変わった所には、近づかぬがよいぞ」彼の本能は、そう感じたらしいのです。ぐっと、急角度に方向を変えると、その広い沼地のずっと西側の端に着陸しました。
⑪もう少しで弾の届く距離に入ってくる、というところで、またしても、ザンセツのために してやられました。
⑫ダイゾー爺さんは、広い沼地の向こうをじっと見つめたまま、「ううん」と唸ってしまいました。
【3】
①ことしもまた、ぼつぼつ、れいのぬまちに ガンのくるきせつになりました。
②ダイゾーじいさんは、いきたどろなまずをいれたどんぶりをもって、とりごやのほーへいきました。じいさんがこやにはいると、1わのガンが、はねをばたつかせながら、じいさんにとびついてきました。
③このガンは、2ねんまえ、じいさんがつりばりのけいりゃくでいけどったものだったのです。いまでは、すっかりじいさんになついていました。ときどき、とりごやからうんどーのためにそとにだしてやるが、ヒュー、ヒュー、ヒューとくちぶえをふけば、どこにいてもじいさんのところにかえってきて、そのかたさきにとまるほどになれていました。
④ダイゾーじいさんは、ガンがどんぶりからえをたべているのを、じっとみつめながら、「ことしは ひとつ、これをつかってみるかな」とひとりごとをいいました。
⑤じいさんは、ながねんのけいけんで、ガンは、いちばんさいしょにとびたったもののうしろについてとぶ、ということをしっていたので、このガンをてにいれたときから、ひとつ、これをおとりにつかって、ザンセツのなかまをとらえてやろうとかんがえていたのでした。
⑥さて、いよいよザンセツのいちぐんがことしもやってきたときいて、ダイゾーじいさんは、ぬまちへでかけていきました。
⑦ガンたちは、さくねん、じいさんがこやがけしたところから、たまの とどくきょりの3ばいもはなれているちてんを、えさばにしているようでした。そこは、なつのでみずで おおきなみずたまりができて、ガンのえがじゅーぶんにあるらしかったのです。「うまくいくぞ」ダイゾーじいさんは、あおくすんだそらをみあげながら、ニッコリとしました。
⑧そのよのうちに、かいならしたガンを れいのえさばにはなち、さくねんたてたこやのなかにもぐりこんで、ガンをむれをまつことにしました。「さあ、いよいよせんとーかいしだ」
⑨ひがしのそらがまっかにもえて、あさがきました。ザンセツは、いつものようにむれのせんとうにたって、美しいあさのそらを、まいちもんじによこぎってやってきました。
⑩やがて、えさばにおりると、グワア、グワアというやかましいこえでなきはじめました。ダイゾーじいさんのむねは、ワクワクしてきました。しばらくめをつぶって、こころのおちつくのをまちました。そして、ひえびえするじゅうしんをギュッとにぎりしめました。
⑪じいさんはめをひらきました。「さあ、きょうこそ、あのザンセツめにひとあわ ふかせてやるぞ」
⑫くちびるを2~ 3かい、じずかにぬらしました。そして、あのおとりをとびたたせるためにくちぶえをふこうと、くちびるをとがらせました。そのとき、ものすごいはおととともに、ガンのむれがいちどにバタバタととびたちました。
⑬「どうしたことだ?」じいさんは、こやのそとにはいだしてみました。ガンのむれをめがけて、しろいくものあたりから、なにかいっちょくせにおちてきました。「ハヤブサだ」
⑭ガンのむれは、ザンセツにみちびかれて、じつにすばやいどうさでハヤブサのめをくらましながらとびさっていきます。
ベトナムご
かんじ
①今年もまた、ぼつぼつ、例の沼地に雁の来る季節になりました。
②ダイゾー爺さんは、生きた泥鰌を入れた丼をもって、鳥小屋の方へ行きました。爺さんが小屋に入ると、1羽の雁が、羽をばたつかせながら、爺さんに飛び付いてきました。
③この雁は、2年前、爺さんが釣り針の計略で生け捕ったものだったのです。今では、すっかり爺さんに懐いていました。ときどき、鳥小屋から運動のために外に出してやるが、ヒュー、ヒュー、ヒューと口笛を吹けば、何処にいても爺さんのところに帰ってきて、その肩先に止まるほどに慣れていました。
④ダイゾー爺さんは、雁が丼から餌を食べているのを、じっと見つめながら、「今年はひとつ、これを使ってみるかな。」と独り言を言いました。
⑤爺さんは、長年の経験で、雁は、いちばん最初に飛び立ったものの後に付いて飛ぶ、ということを知っていたので、この雁を手に入れたときから、ひとつ、これを囮に使って、ザンセツの仲間を捕らえてやろうと考えていたのでした。
⑥さて、いよいよザンセツの一群が今年もやって来たと聞いて、ダイゾー爺さんは、沼地へ出かけていきました。
⑦雁たちは、昨年、爺さんが小屋がけした所から、弾の届く距離の3倍も離れている地点を、餌場にしているようでした。そこは、夏の出水で大きな水溜まりができて、雁の餌が十分にあるらしかったのです。「うまくいくぞ」ダイゾー爺さんは、青く澄んだ空を見上げながら、ニッコリとしました。
⑧その夜のうちに、飼い慣らした雁を例の餌場に放ち、昨年建てた小屋の中に潜り込んで、雁を群れを待つことにしました。「さあ、いよいよ戦闘開始だ」
⑨東の空が真っ赤に燃えて、朝が来ました。ザンセツは、いつものように群れの先頭に立って、美しい朝の空を、真一文字に横切ってやって来ました。
⑩やがて、餌場に下りると、グワア、グワアという喧しい声で鳴き始めました。ダイゾーじいさんの胸は、ワクワクしてきました。しばらく目を瞑って、心の落ち着くのを待ちました。そして、冷え冷えする銃身をギュッと握り締めました。
⑪じいさんは目を開きました。「さあ、今日こそ、あのザンセツめに一泡吹かせてやるぞ」
⑫唇を2~ 3回、静かに濡らしました。そして、あの囮を飛び立たせるために口笛を吹こうと、唇を尖がらせました。その時、もの凄い羽音とともに、雁の群れが一度にバタバタと飛び立ちました。
⑬「どうしたことだ?」爺さんは、小屋の外に這い出してみました。雁の群れを目がけて、白い雲の辺りから、何か一直線に落ちてきました。「隼だ」
⑭雁の群れは、ザンセツに導かれて、実に素早い動作で、隼の目を眩ましながら飛び去っていきます。
【4】
ベトナムご
① Năm nay, mùa chim ngỗng lại bắt đầu tụ tập về vùng đầm lầy quen thuộc.
② Ông lão Daizo cầm một bát đựng cá chạch sống đi về phía chuồng chim. Khi ông bước vào chuồng, một con ngỗng vỗ cánh bay tới, lao thẳng vào ông.
③ Con ngỗng này chính là con mà hai năm trước, ông lão đã bắt sống bằng mưu kế dùng lưỡi câu. Giờ đây, nó đã hoàn toàn thân thiết với ông. Thỉnh thoảng, ông thả nó ra khỏi chuồng chim để nó vận động, nhưng chỉ cần ông huýt sáo “huýt, huýt, huýt”, dù nó đang ở đâu cũng sẽ quay về chỗ ông và đậu lên vai ông, chứng tỏ nó đã quen thuộc đến mức đó.
④ Ông Daizo nhìn chằm chằm vào con ngỗng đang ăn thức ăn trong bát, rồi lẩm bẩm một mình: “Năm nay, có lẽ tôi sẽ thử dùng con này xem sao.”
⑤ Dựa trên kinh nghiệm lâu năm, ông già biết rằng ngỗng thường bay theo con bay đầu tiên, nên từ khi bắt được con ngỗng này, ông đã nghĩ sẽ dùng nó làm mồi nhử để bắt bầy ngỗng Zansetsu.
⑥ Nghe tin bầy ngỗng Zansetsu năm nay cuối cùng cũng đã đến, ông già Daizo liền ra đầm lầy.
⑦ Dường như đàn ngỗng đang lấy làm nơi kiếm ăn một địa điểm cách nơi ông nội dựng lều năm ngoái gấp ba lần khoảng cách mà đạn có thể bắn tới. Nơi đó, do lũ lụt mùa hè đã tạo thành một vũng nước lớn, nên có vẻ như có đủ thức ăn cho ngỗng. “Sẽ thành công thôi.” Ông nội Daizo mỉm cười khi ngước nhìn lên bầu trời trong xanh.
⑧ Trong đêm đó, ông thả những con ngỗng đã thuần hóa ra khu vực kiếm ăn đó, rồi chui vào trong cái lều đã dựng năm ngoái, quyết định chờ đàn ngỗng. “Nào, cuối cùng thì trận chiến cũng bắt đầu rồi.”
⑨ Bầu trời phía đông rực đỏ, bình minh đã đến. Zansetsu, như thường lệ, dẫn đầu đàn, bay ngang qua bầu trời buổi sáng tuyệt đẹp.
⑩Chẳng bao lâu, khi chúng hạ cánh xuống bãi ăn, chúng bắt đầu kêu ầm ĩ “Gwaa, gwaa”. Lòng ông Daizo bắt đầu rộn ràng. Ông nhắm mắt lại một lúc, chờ cho tâm trí bình tĩnh lại. Rồi ông siết chặt nòng súng lạnh buốt trong tay.
⑪ Ông lão mở mắt ra. “Nào, hôm nay nhất định phải cho con Zansetsu đó một bài học.”
⑫ Ông nhẹ nhàng liếm môi hai, ba lần. Rồi ông mím môi lại, định thổi sáo để dụ con mồi bay lên. Đúng lúc đó, cùng với tiếng cánh vỗ ầm ầm, cả đàn ngỗng đồng loạt vỗ cánh bay lên.
⑬ “Có chuyện gì vậy?” Ông lão bò ra ngoài lều. Nhắm vào đàn ngỗng, từ phía đám mây trắng, có thứ gì đó lao xuống theo đường thẳng. “Là chim ưng.”
⑭ Đàn ngỗng, được con ngỗng đầu đàn dẫn dắt, bay đi với những động tác cực kỳ nhanh nhẹn, làm cho mắt chim ưng lóa lên.